Normal
0
false
false
false
EN-US
X-NONE
X-NONE
MicrosoftInternetExplorer4
/* Style Definitions */
table.MsoNormalTable
{mso-style-name:”Table Normal”;
mso-tstyle-rowband-size:0;
mso-tstyle-colband-size:0;
mso-style-noshow:yes;
mso-style-priority:99;
mso-style-qformat:yes;
mso-style-parent:””;
mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt;
mso-para-margin:0in;
mso-para-margin-bottom:.0001pt;
mso-pagination:widow-orphan;
font-size:10.0pt;
font-family:”Times New Roman”,”serif”;}
BÁO CÁO TÓM TẮT
KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG TP.HCM
QUÝ 01 NĂM 2012
Qua
kết quả Km388b code khuyến mãi chất lượng môi trường thành phố Hồ Chí Minh trong quý 01/2012
cho thấy chất lượng môi trường của thành phố như sau:
Ø
Đối
với chất lượng môi trường không khí:
Ø
Bụi: 100% giá trị Km388b code khuyến mãi không
đạt quy chuẩn (QCVN 05:2009/BTNMT), nồng độ trung bình dao động từ 0,42 – 0,66 mg/m3
vượt QCVN từ 1,4 – 2,2 lần.
Ø
Chì: nồng độ trung bình dao động
trong khoảng 0,29–
0,35 µg/m3. So với cùng kỳ năm 2011, nồng độ Chì quan
trắc quý 1/2012 tăng
trên cả 06 trạm và giảm tại 4 trạm so với quý 4/2011.
Ø
NO2: nồng độ trung bình
dao động trong khoảng: 0,16
– 0,23 mg/m3, Nồng
độ NO2 Km388b code khuyến mãi trong quý 1/2012 tăng tại 5 trạm so với quý 1/2011
và giảm tại 2 trạm so với quý 4/2011.
Ø CO: 99%
giá trị Km388b code khuyến mãi đạt quy chuẩn (QCVN 05:2009/BTNMT); Tăng tại 04 trạm so với cùng kỳ năm 2011 và tăng tại
03 trạm so với quý 4/2011.
Ø
Tiếng ồn: 99% số liệu Km388b code khuyến mãi
không đạt chuẩn cho phép (TCVN 5949:1998), dao động từ 69 – 87 dB.
Ø
Đối
với chất lượng môi trường nước:
Ø
Số liệu Km388b code khuyến mãi thủy văn cho thấy: Mực nước đỉnh triều quý 1/2012 dao động từ 117 – 162cm mực nước đỉnh triều dao động từ 112
– 162cm; Mực nước chân triều thấp nhất quý 1/2012 dao động từ (-235) –
(-65)cm; có xu hướng nhỏ hơn từ 2 – 46cm trên sông Sài Gòn và Đồng Nai; nhưng
có xu hướng lớn hơn từ 1 – 27cm trên các sông .
Ø
Lưu tốc
chảy ra lớn nhất có giá trị dao động từ 0,565 –
1,614 m/s; Lưu tốc chảy vào lớn nhất có giá trị dao động từ 0,445 – 1,615 m/s. Vmax– có xu
hướng nhỏ hơn từ 0,006m/s (Bình Phước) – 0,144m/s (Vàm Cỏ) so với quý 4/2011.
Ø
Lưu lượng bình quân dao
động trong khoảng từ -591 m³/s đến 2779
m³/s. So với quý 4/2011, Qbq quý 1/2012 nhìn chung nhỏ hơn từ 12 – 616 m³/s trên cả hệ thống. So với
cùng kỳ năm 2011, Qbq hệ thống nhỏ hơn từ 8 – 1313 m³/s.
Ø Chất lượng nước tại các trạm quan
trắc nước mặt sử dụng cho mục đích cấp nước: Các chỉ tiêu pH, BOD5,
COD và độ mặn tại các trạm Km388b code khuyến mãi đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn
nước mặt loại A1 (QCVN 08:2008/BTNMT). Coliform có 50% các
trạm không đạt quy chuẩn nêu trên. Các chỉ tiêu DO, nồng độ dầu hầu hết các
trạm không đạt quy chuẩn. So với Quý 4/2011, các chỉ tiêu pH, DO, Coliform và độ mặn có xu hướng tăng tại 66,6
– 83,3% các trạm Km388b code khuyến mãi. Kết quả phân tích kim loại nặng: Pb, Cd, Hg, Cu ở
các trạm đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08:2008/BTNMT).
Ø Chất lượng nước tại các trạm quan
trắc nước mặt dùng cho các mục đích khác: các chỉ tiêu Km388b code khuyến mãi như độ pH, BOD5,
COD, Dầu đo được tại hầu hết các trạm đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn
nước mặt loại B1 (QCVN 08:2008/BTNMT). Riêng nồng độ DO và Coliform tại 50% các
trạm vượt quy chuẩn cho phép nêu trên.
Kết quả phân tích kim loại nặng (Pb, Cd, Hg,
Cu) và thuốc trừ sâu tại các trạm Km388b code khuyến mãi nước mặt sử dụng cho mục đích cấp
nước và cho mục đích khác đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt
loại A1 và B1 (QCVN 08:2008/BTNMT).
Ø Chất lượng nước kênh rạch: Nhìn chung trong quý này 888B01 cá cược trực tuyến hữu cơ trên kênh Tân Hóa – Lò Gốm có
tình trạng xấp xỉ và giảm nhẹ so với quý 4/2011 và cùng kỳ quý 1/2011, nhưng
trên hệ thống các kênh khác tình trạng 888B01 cá cược trực tuyến hữu cơ lại có chiều hướng tăng
lên, mức độ 888B01 cá cược trực tuyến hữu cơ vẫn còn khá cao (trừ kênh Đôi – Tẻ) và vượt QCVN
(từ 2,4 – 13,8 lần đối với BOD; từ 1,1 – 10,2 lần đối với COD). Ô nhiễm vi sinh
vẫn còn cao, hàm lượng Coliform vượt tiêu chuẩn cho phép từ 4,3 – 2400 lần.
Ø Chất lượng nước biển ven bờ: hầu hết các chỉ tiêu đều đạt tiêu
chuẩn cho phép (QCVN 10:2008/BTNMT). Tuy nhiên có 1 số chỉ tiêu không đạt quy
chuẩn cho phép như: COD có 9/9 vị trí; Đồng
(Cu) có 6/9 vị trí vượt quy chuẩn từ 1,3 – 2,1
lần và coliform có 8/9 vị trí vượt quy chuẩn cho phép thuộc khu vực nuôi trồng thủy sản và khu vực
bãi tắm. Riêng nồng độ Dầu tổng ở 9 vị trí Km388b code khuyến mãi đều không đạt tiêu chuẩn
cho phép.
Hầu
hết các chỉ tiêu kim loại nặng (Pb, Cd, As, và Hg) trong nước biển ven bờ và
trong trầm tích đáy đều đạt tiêu chuẩn cho phép (QCVN 10:2008/BTNMT và tiêu chuẩn Mỹ: WAC 173-204-320); ngoại trừ hàm lượng Đồng (Cu) có 6/9 vị trí vượt quy chuẩn từ 1,7 –
1,9 lần. Không phát hiện hàm lượng thuốc trừ sâu hữu cơ
ở tất cả 9 vị trí Km388b code khuyến mãi thuộc 2 khu vực nuôi trồng thủy sản và bãi tắm
trong các mẫu phân tích nước biển ven bờ và trầm tích đáy.
Ø
Chất lượng nước dưới đất:
Tầng Pleistocen
So với quy chuẩn Việt Nam (QCVN 09 : 2008/BTNMT), chất lượng nước tại tầng
này trong quý 1/2012 không bị 888B01 cá cược trực tuyến kim loại nặng, một số khu vực ngoại thành
như Q.12, Củ Chi, Hóc Môn, Bình Tân, Bình Chánh, Q.2, Q.9 bị nhiễm vi sinh và
phèn Fe là chủ yếu, ngoài ra, khu vực Bình Chánh còn bị nhiễm mặn.
So với quý 4/2011, giá trị pH, hàm lượng Fe tổng và vi sinh vật tăng tại
hầu hết các trạm Km388b code khuyến mãi. Trong khi đó, hàm lượng TDS, độ cứng tổng, nitrat,
kim loại nặng giảm tại hầu hết các trạm Km388b code khuyến mãi.
So với cùng kỳ năm 2011, giá trị ph, hàm lượng TDS, độ cứng tổng, Fe tổng
tăng tại 8 – 12/14 trạm Km388b code khuyến mãi. Hàm lượng nitrat và kim loại nặng giảm tại
hầu hết các trạm Km388b code khuyến mãi. Hàm lượng vi sinh vật tăng tại 6/14 trạm và giảm
tại 6/14 trạm Km388b code khuyến mãi.
Tầng Pliocen trên và Pliocen dưới
So với QCVN, chất lượng nước tại hai tầng này vẫn đạt quy chuẩn cho phép.
Tuy nhiên cần quan tâm đến chỉ tiêu vi sinh tại các khu vực Km388b code khuyến mãi thuộc
tầng Pliocen dưới.

